1. Các Quy định và Nguyên tắc Chung
Luật Thương mại 2005 áp dụng cho thương nhân và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thương mại.
1.1. Giải thích từ ngữ quan trọng
| Thuật ngữ | Định nghĩa theo Luật |
| Hoạt động thương mại | Hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lời khác. |
| Hàng hóa | Tất cả các loại động sản (kể cả hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai. |
| Thương nhân | Tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. |
| Vi phạm cơ bản | Sự vi phạm hợp đồng gây thiệt hại đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. |
1.2. Các nguyên tắc cơ bản
- Bình đẳng: Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật.
- Tự do thỏa thuận: Các bên có quyền tự do thỏa thuận không trái pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội.
- Áp dụng tập quán: Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận, tập quán thương mại được áp dụng nếu không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
- Bảo vệ người tiêu dùng: Thương nhân phải thông tin trung thực về hàng hóa, dịch vụ và chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của chúng.
2. Thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Luật quy định hai hình thức hiện diện chính cho thương nhân nước ngoài:
- Văn phòng đại diện:
- Quyền: Thuê trụ sở, tuyển dụng lao động, mở tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động của văn phòng.
- Nghĩa vụ: Không được thực hiện hoạt động sinh lời trực tiếp tại Việt Nam; không được giao kết hợp đồng (trừ trường hợp có ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài).
- Chi nhánh:
- Quyền: Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại theo giấy phép; chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ: Thực hiện chế độ kế toán theo pháp luật Việt Nam (hoặc chế độ khác nếu được Bộ Tài chính chấp thuận).
3. Hoạt động Mua bán Hàng hóa
3.1. Hình thức và Đối tượng
- Hợp đồng mua bán có thể thiết lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Riêng mua bán hàng hóa quốc tế phải được lập thành văn bản hoặc hình thức tương đương.
- Hàng hóa lưu thông: Chính phủ quy định danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
3.2. Quyền và Nghĩa vụ của các bên
- Bên bán: Giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm thỏa thuận; bảo đảm quyền sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa.
- Bên mua: Thanh toán tiền và nhận hàng theo thỏa thuận. Có quyền tạm ngừng thanh toán nếu có bằng chứng bên bán lừa dối hoặc hàng hóa đang bị tranh chấp.
3.3. Chuyển rủi ro
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển giao từ bên bán sang bên mua theo các thời điểm:
- Khi hàng hóa đã được giao cho bên mua hoặc người được ủy quyền (tại địa điểm xác định).
- Khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên (nếu không có địa điểm giao hàng xác định).
- Từ thời điểm giao kết hợp đồng (đối với hàng hóa đang trên đường vận chuyển).
3.4. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
Bao gồm hai loại hợp đồng chính:
- Hợp đồng kỳ hạn: Cam kết giao và nhận hàng tại một thời điểm trong tương lai.
- Hợp đồng quyền chọn: Bên mua quyền trả một khoản phí để có quyền (không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán hàng hóa với mức giá định trước.
4. Hoạt động Cung ứng Dịch vụ
Thương nhân có quyền cung ứng dịch vụ cho người cư trú và không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Nghĩa vụ của bên cung ứng: Thực hiện dịch vụ đầy đủ, bảo quản tài liệu/phương tiện được giao, giữ bí mật thông tin.
- Tiêu chuẩn kết quả: Nếu không có quy định cụ thể, bên cung ứng phải đạt kết quả phù hợp với tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.
- Giá dịch vụ: Nếu không có thỏa thuận, giá được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự.
5. Xúc tiến Thương mại
5.1. Khuyến mại
- Hình thức: Tặng hàng mẫu, quà tặng không thu tiền, giảm giá, phiếu mua hàng, các chương trình may rủi, chương trình khách hàng thường xuyên.
- Hành vi bị cấm: Khuyến mại hàng cấm; sử dụng rượu, bia cho người dưới 18 tuổi; khuyến mại rượu/thuốc lá từ 30 độ trở lên; khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm.
- Quy định về giải thưởng: Đối với các chương trình may rủi, nếu không có người trúng thưởng, thương nhân phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước.
5.2. Quảng cáo thương mại
- Phương tiện: Báo chí, xuất bản phẩm, bảng biển, băng rôn, phương tiện giao thông, và các công cụ thông tin khác.
- Quảng cáo bị cấm: Tiết lộ bí mật nhà nước; trái thuần phong mỹ tục; quảng cáo so sánh trực tiếp với thương nhân khác; quảng cáo sai sự thật về chất lượng, giá cả, công dụng.
5.3. Hội chợ, Triển lãm thương mại
- Thương nhân nước ngoài muốn tổ chức hội chợ tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ của Việt Nam thực hiện.
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ phải được tái xuất khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ.
6. Các Hoạt động Trung gian Thương mại
| Hoạt động | Đặc điểm chính |
| Đại diện cho thương nhân | Một thương nhân (bên đại diện) nhận ủy nhiệm của thương nhân khác (bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện. |
| Môi giới thương mại | Thương nhân làm trung gian cho các bên mua bán, cung ứng dịch vụ đàm phán, giao kết hợp đồng và hưởng thù lao. |
| Ủy thác mua bán hàng hóa | Bên nhận ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo điều kiện thỏa thuận với bên ủy thác. |
| Đại lý thương mại | Bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng của bên giao đại lý để hưởng thù lao (hoa hồng hoặc chênh lệch giá). |
7. Gia công và Đấu giá Hàng hóa
- Gia công: Bên nhận gia công sử dụng nguyên liệu của bên đặt gia công để thực hiện các công đoạn sản xuất và nhận thù lao. Bên đặt gia công chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa gia công.
- Đấu giá: Hoạt động bán hàng công khai để chọn người mua trả giá cao nhất. Có hai phương thức: trả giá lên (người trả giá cao nhất mua hàng) và đặt giá xuống (người đầu tiên chấp nhận giá mua hàng).
