1. Các Nguyên tắc và Yêu cầu Kế toán Cơ bản
Luật xác định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu tài chính:
- Yêu cầu kế toán (Điều 5): Phải phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế; kịp thời theo đúng thời gian quy định; rõ ràng, dễ hiểu và chính xác; trung thực, khách quan và liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc.
- Nguyên tắc kế toán (Điều 6):
- Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, một số loại tài sản/nợ phải trả có thể được đánh giá lại theo giá trị hợp lý (tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính).
- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.
- Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 13): Luật liệt kê 15 nhóm hành vi bị cấm, bao gồm: giả mạo, khai khống chứng từ; để ngoài sổ sách tài sản, nợ phải trả; hủy bỏ tài liệu kế toán trước thời hạn; mua chuộc, ép buộc người làm kế toán; và kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện.
2. Chứng từ, Sổ kế toán và Hệ thống Tài khoản
Đây là cơ sở dữ liệu đầu vào và phương tiện ghi chép của công tác kế toán:
- Chứng từ kế toán (Điều 16 – 21):
- Phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu (tên, số hiệu, ngày tháng, tên đơn vị lập/nhận, nội dung nghiệp vụ, số lượng, đơn giá, chữ ký).
- Chứng từ điện tử: Được công nhận là chứng từ kế toán nếu có nội dung quy định và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, mã hóa không thay đổi trong quá trình truyền tin. Chứng từ điện tử có giá trị như chứng từ bằng giấy.
- Tài khoản và Sổ kế toán (Điều 22 – 26):
- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản áp dụng tại đơn vị.
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế. Phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật.
- Sửa chữa sổ kế toán (Điều 27): Có 3 phương pháp: Ghi cải chính (gạch một đường thẳng vào chỗ sai); Ghi số âm (ghi lại số sai bằng mực đỏ); Ghi điều chỉnh (lập “chứng từ điều chỉnh”).
3. Báo cáo Tài chính và Công khai Thông tin
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thời hạn nộp báo cáo (Điều 29): Đối với báo cáo năm, đơn vị phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Nội dung công khai (Điều 31): Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước công khai thu, chi ngân sách; doanh nghiệp công khai tình hình tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh và các quỹ.
- Hình thức công khai (Điều 32): Phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết, đăng tải trên trang thông tin điện tử.
4. Kiểm tra, Kiểm soát Nội bộ và Kiểm kê
Luật quy định các cơ chế tự giám sát và giám sát từ bên ngoài:
- Kiểm soát nội bộ (Điều 39): Đơn vị phải thiết lập hệ thống để bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của thông tin và tuân thủ pháp luật.
- Kiểm kê tài sản (Điều 40): Phải thực hiện kiểm kê vào cuối kỳ kế toán năm; khi chia, tách, hợp nhất, giải thể, phá sản; hoặc sau các sự kiện bất thường như hỏa hoạn, lũ lụt.
- Bảo quản, lưu trữ tài liệu (Điều 41):
- Tối thiểu 05 năm: Tài liệu dùng cho quản lý, điều hành (không trực tiếp ghi sổ/lập báo cáo).
- Tối thiểu 10 năm: Chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính năm.
- Lưu trữ vĩnh viễn: Tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
5. Bộ máy Kế toán và Người làm Kế toán
Luật quy định rõ trách nhiệm và tiêu chuẩn của đội ngũ nhân sự kế toán:
- Tiêu chuẩn người làm kế toán (Điều 51): Phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Kế toán trưởng (Điều 53 – 54):
- Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán.
- Tiêu chuẩn: Có chuyên môn từ trung cấp trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm (đối với trình độ đại học) hoặc 03 năm (đối với trình độ trung cấp/cao đẳng).
- Những người không được làm kế toán (Điều 52): Bao gồm người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người đang chấp hành hình phạt tù; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của người đứng đầu đơn vị (đối với đơn vị kế toán nhà nước).
6. Hoạt động Kinh doanh Dịch vụ Kế toán
Dịch vụ kế toán là ngành kinh doanh có điều kiện, yêu cầu sự quản lý chặt chẽ:
- Các loại hình doanh nghiệp (Điều 59): Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân.
- Điều kiện cấp Giấy chứng nhận (Điều 60):
- Phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH) hoặc 02 hợp danh viên là kế toán viên hành nghề.
- Người đại diện theo pháp luật/Giám đốc phải là kế toán viên hành nghề.
- Kế toán viên hành nghề (Điều 58): Phải có năng lực hành vi dân sự; có thời gian làm việc về tài chính, kế toán từ 36 tháng trở lên; và tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
7. Quản lý Nhà nước về Kế toán (Điều 71)
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kế toán. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ chính:
- Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển kế toán.
- Ban hành chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
- Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại về kế toán.
