VAS 05 – Bất động sản đầu tư

1. Phạm vi áp dụng và Các thuật ngữ cơ bản

Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực này quy định phương pháp kế toán cho bất động sản đầu tư, bao gồm cả việc xác định giá trị trong báo cáo tài chính của bên đi thuê (thuê tài chính) và bên cho thuê (thuê hoạt động). Tuy nhiên, VAS 05 không áp dụng cho:

  • Bất động sản liên quan đến nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất).
  • Quyền khai thác khoáng sản, dầu mỏ, khí tự nhiên và tài nguyên không tái sinh.
  • Các nội dung đã quy định trong VAS 06 “Thuê tài sản” (như phân loại thuê tài sản, ghi nhận doanh thu cho thuê, kế toán giao dịch bán và thuê lại).

Định nghĩa then chốt

  • Bất động sản đầu tư (BĐSĐT): Là bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà, hoặc cơ sở hạ tầng) do chủ sở hữu hoặc bên đi thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. BĐSĐT không dùng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, mục đích quản lý hay bán trong kỳ kinh doanh thông thường.
  • Bất động sản chủ sở hữu sử dụng: Bất động sản nắm giữ để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho các mục đích quản lý.
  • Nguyên giá: Toàn bộ chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền (hoặc giá trị hợp lý của các khoản trao đổi) để có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
  • Giá trị còn lại: Nguyên giá trừ đi số khấu hao lũy kế.

2. Phân loại và ví dụ cụ thể

Việc xác định một tài sản có phải là BĐSĐT hay không phụ thuộc vào mục đích nắm giữ và khả năng tách biệt của tài sản đó.

Loại hìnhVí dụ cụ thể
Được coi là BĐSĐT– Quyền sử dụng đất nắm giữ lâu dài để chờ tăng giá hoặc chưa xác định mục đích sử dụng. – Nhà hoặc cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp sở hữu/thuê tài chính và đang cho thuê theo hợp đồng thuê hoạt động.
Không phải là BĐSĐT– Bất động sản mua/xây dựng để bán trong kỳ kinh doanh thông thường (VAS 02). – Bất động sản xây dựng cho bên thứ ba (VAS 15). – Bất động sản chủ sở hữu sử dụng (VAS 03), bao gồm cả nhà cho nhân viên thuê (có hoặc không theo giá thị trường) và BĐS đang xây dựng dở dang để sử dụng làm BĐSĐT trong tương lai.

Các trường hợp đặc biệt

  • Bất động sản hỗn hợp: Nếu một phần dùng để đầu tư và một phần để sử dụng, doanh nghiệp hạch toán riêng rẽ nếu có thể bán riêng. Nếu không thể bán riêng, phần tài sản đó chỉ được coi là BĐSĐT nếu phần chủ sở hữu sử dụng là không đáng kể.
  • Dịch vụ đi kèm: Nếu doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan (như bảo dưỡng, an ninh cho tòa nhà văn phòng) và các dịch vụ này là không đáng kể, tài sản vẫn được coi là BĐSĐT. Ngược lại, nếu dịch vụ là phần quan trọng (ví dụ: quản lý khách sạn), tài sản đó là bất động sản chủ sở hữu sử dụng.

Báo cáo hợp nhất: Một bất động sản cho công ty mẹ hoặc công ty con thuê có thể là BĐSĐT trên báo cáo riêng của doanh nghiệp sở hữu, nhưng không được coi là BĐSĐT trong báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.

3. Ghi nhận và Xác định giá trị

Điều kiện ghi nhận

BĐSĐT chỉ được ghi nhận là tài sản khi thỏa mãn đồng thời:

  1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
  2. Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

Xác định giá trị ban đầu

BĐSĐT phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá, bao gồm cả chi phí giao dịch trực tiếp ban đầu (phí tư vấn luật, thuế trước bạ…).

  • BĐSĐT tự xây dựng: Là giá thành thực tế tính đến ngày hoàn thành.
  • Mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả ngay. Chênh lệch giữa tổng số tiền thanh toán và giá trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính (trừ khi được vốn hóa theo VAS 16).
  • Các chi phí không tính vào nguyên giá: Chi phí phát sinh ban đầu (trừ khi cần thiết để sẵn sàng hoạt động), chi phí vận hành ban đầu trước khi đạt trạng thái bình thường, và các chi phí lãng phí bất thường về vật liệu/lao động trong quá trình xây dựng.

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Các chi phí này thường được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chỉ được ghi tăng nguyên giá nếu chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức đánh giá ban đầu (ví dụ: nâng cấp nhà sau khi mua).

Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

Sau khi ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp áp dụng mô hình nguyên giá:

Giá trị ghi sổ = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế

4. Chuyển đổi mục đích sử dụng và Thanh lý

Chuyển đổi mục đích sử dụng

Việc chuyển đổi chỉ thực hiện khi có bằng chứng thực tế về sự thay đổi mục đích:

  • BĐSĐT sang BĐS chủ sở hữu sử dụng: Khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng.
  • BĐSĐT sang hàng tồn kho: Khi bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
  • BĐS chủ sở hữu sử dụng/Hàng tồn kho sang BĐSĐT: Khi kết thúc sử dụng hoặc bắt đầu cho thuê hoạt động.

Lưu ý: Việc chuyển đổi không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc lập báo cáo tài chính.

Thanh lý

BĐSĐT bị ghi giảm khỏi Bảng cân đối kế toán khi đã bán hoặc không còn nắm giữ lâu dài và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

  • Xác định lãi/lỗ: Chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán tài sản và giá trị còn lại của BĐSĐT.
  • Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán BĐSĐT được ghi nhận theo giá trị hợp lý (hoặc giá trả ngay nếu bán trả chậm). Khoản lãi/lỗ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

5. Trình bày Báo cáo Tài chính

Doanh nghiệp có nghĩa vụ công bố các thông tin chi tiết sau:

  1. Chính sách kế toán: Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao.
  2. Số liệu tài chính: Nguyên giá và khấu hao lũy kế tại thời điểm đầu và cuối kỳ.
  3. Thu nhập và Chi phí: Doanh thu cho thuê; Chi phí trực tiếp phát sinh từ BĐSĐT tạo ra thu nhập và không tạo ra thu nhập trong kỳ.
  4. Các biến động trong kỳ:
    1. Nguyên giá tăng (do mua, vốn hóa chi phí sau ghi nhận ban đầu, sáp nhập doanh nghiệp).
    1. Nguyên giá giảm (do thanh lý, chuyển đổi sang loại tài sản khác).
  5. Giá trị hợp lý: Giá trị hợp lý của BĐSĐT tại thời điểm kết thúc niên độ. Nếu không thể xác định giá trị hợp lý, phải nêu rõ lý do và danh mục BĐSĐT đó.
  6. Cam kết và nghĩa vụ: Các nghĩa vụ chủ yếu liên quan đến hợp đồng mua, xây dựng, cải tạo hoặc bảo dưỡng BĐSĐT.
Lên đầu trang